Mô tả : PHẦN HAI - NỘI DUNGCHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN:1.1. NGUYẾN TỬ...
Mô tả : PHẦN HAI - NỘI DUNGCHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN:1.1. NGUYẾN TỬ:1.1.1.THUYẾT
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:Nguyên tử của một nguyên tố là hệ trung hoà về điện
gồm 2 phần: vỏ và hạt nhân nguyên tử. Lớp vỏ là các electron chuyển động
hỗn loạn quanh hạt nhân nguyên tử. electron mang điệc tích âm và có
điện tích bằng – 1,6.10-19 (C)Hạt nhân gồm 2 phần : phàn mang điện là
hạt proton (phần mang điện) và các hạt nơtron (phần không mang
điện)Proton là hạt mang điện tích dương với điện tích bằng +1,6.10-19
(C)Nguyên tử của một nguyên tố có số p = e, và 524,11 ≤≤pn.Nguyên tử là
hạt nhỏ nhất và không bị phân chia nhỏ hơn trong các phản ứng hoá
học.Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi hạt nhân nguyên tử do sự
phân rã tự nhiên, hoặc do tương tác giữ hạt nhân với các hạt cơ bản,
hoặc tương của hạt nhân với nhau. Trong phản ứng hạt nhân, số khối và
điện tích là các đại lượng được bảo toàn.1.1.2.THUYẾT ELECTRON:Thuyết
electron là lí thuyết cơ sở nền tảng quan trọng ở bậc phổ thông trung
học, được phân bố ở đầu chương trình lớp 10 nhằm để nghiên cứu học
thuyết cấu tạo nguyên tử - liên kết hoá học. Giải thích được các hiện
tượng hoá học mà thuyết nguyên tử phân tử bất lực.1.1.2.1.Trạng Thái của
electron:Trạng thái của electron trong nguyên tử được đặc trưng bởi các
số lượng tử gồm: Số lượng tử chính n (nhận các giá trị nguyên dương, n =
1, 2, 3, …) đặc trưng cho lớp electron. Tất cả các electron được đặc
trưng bởi cùng một giá trị n thuộc cùng một lớp- 4 -n 1 2 3 4 …Tên gọi
lớp electron : K L M N…N n là yếu tố chủ yếu quy định năng lượng của
electron (giá trị n càng lớn, electron có năng lượng càng cao) và kích
thước obitan (giá trị n càng lớn electron càng có nhiều khả năng ở xa
hạt nhân nguyên tử)Số lượng tử phụ l: Đặc trưng cho phân lớp electron .
Ứng với một giá trị của n có n giá trị của l: 0, 1, 2, 3, … n-1l 0 1 2 3
… n-1Tên gọi phân lớp: s p d f …l quy định kiểu obitan nguyên tử : l = 0
(phân lớp s) chứa obitan s có dạng hình cầu, l = 1 (phân lớp p) chứa
các obitan p có dạng số 8 nổi, l = 2 (phân lớp d) chứa các obitan d có
dạng bốn cánh hoa hồng và vành khăn và l = 3 (phân lớp f) chứa các
obitan f có hình dạng phức tạp không xét đến ở đây.Số lượng tử từ m xác
định sự định hướng các obitan trong không gian.
COMMENTS